Kích Thước Số Đo Lỗ Ban Cho Cửa Nhựa Lõi Thép



Bạn đang quan tâm đến kích thước lỗ ban (lọt lòng) khi làm cửa nhựa lõi thép. Bạn cần tư vấn về số đo, hướng dẫn cách tính để ra kích thước xây tô ô chờ hoàn thiện. Sau đây, tôi sẽ chia sẻ và hướng dẫn các bạn chọn số đo dựa trên thước lỗ ban, cách cộng trừ để có kích thước xây tô chính xác.

Cách chọn kích thước lỗ ban cho cửa nhựa lõi thép
Cách chọn kích thước lỗ ban cho cửa nhựa lõi thép

Giải thích về các kích thước khi làm cửa nhựa lõi thép

  • Kích thước ô chờ cửa: Là kích thước ô tường chờ đo được sau khi đã hoàn thiện bao gồm tô, sơn, và có nền.
  • Kích thước cửa: là kích thước cửa hoàn thiện đã bao gồm cả phần khung bao cửa.
  • Kích thước lọt lòng: Là số đo được từ khoảng không của ô tường hoặc là cửa. Nên ở đây sẽ phân ra làm 2 loại là kích thước lọt lòng ô chờ và kích thước lọt lòng cửa. Phần kích thước lọt lòng cửa thường sẽ được chọn dựa trên thước lỗ ban.
  • Kích thước lỗ ban: Là kích thước được chọn từ thước lỗ ban, đối với làm cửa thì những khoảng đỏ trên thước thường sẽ được chọn

Cách chọn số đo lỗ ban cho cửa nhựa lõi thép

Số đo lỗ ban là số đo lọt lòng cửa chưa bao gồm phần khung bao cửa. Khi chọn lọt lòng sẽ thường chọn khoảng đỏ trên thước, còn khoảng đen sẽ bỏ. Các bạn có thể dựa thước lỗ ban dưới đây để xem và chọn số đo mong muốn. Tuy nhiên bạn cần chú ý đến thiết kế cửa để chọn sao cho cân đối và phù hợp.

mm (nhập số mm)

Thước Lỗ Ban 52.2cm: Khoảng không thông thủy

Thước Lỗ Ban 42.9cm (Dương trạch): Khối xây dựng

Thước Lỗ Ban 38.8cm (Âm phần): Đồ nội thất

Số đo lỗ ban cho cửa chính 4 cánh nhựa uPVC

Ở bài viết kích thước cửa chính tôi có đề xuất một số kích thước lọt lòng lỗ ban nên chọn. Tuy nhiên đó là phần tư vấn tổng hợp cho nhiều loại cửa. Còn đối với cửa nhựa lõi thép uPVC tôi sẽ đưa ra một số kích thước phụ hợp để làm cửa đi 4 cánh.

  • Chiều cao: Đối với chiều cao lọt lòng cửa bạn nên giới hạn dưới 2400mm, bởi vì cao hơn sẽ rất khó sử dụng. Trong khoảng này sẽ có 2150 và 2350mm là số nằm trong khoảng đỏ. Thường lọt lòng chiều cao cửa là 2350mm, chiều cao tổng có cả lam gió là khoảng 2820mm.
  • Chiều rộng: Ở chiều rộng cửa 4 cánh kích thước lọt lòng trong khoảng đỏ mà phù hợp thường sẽ là 2820mm. Nếu nhỏ hơn thì chiều cao tổng của cửa bạn phải hạ xuống ở mức 2620mm, lọt lòng là 2150mm.

Những kích thước tôi đề xuất ở trên nhằm giúp cửa nhựa lõi thép 4 cánh dễ sử dụng, cân đối và có độ bền cao hơn. Bạn có thể chọn kích thước chiều rộng, chiều cao lớn hơn, tuy nhiên sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến độ bền, và cũng khó sử dụng hơn.

Số đo lỗ ban cho cửa đi 2 cánh nhựa lõi thép

Đối với cửa đi 2 cánh nhựa uPVC chọn kích thước lỗ ban sẽ đơn giản hơn. Bởi loại này chiều cao hay chiều ngang quá khổ cũng không ảnh hưởng đến độ bền như cửa đi 4 cánh.

  • Chiều cao: Cũng tương tự như chiều cao của cửa đi 4 cánh được nêu ở trên. Hoặc bạn có thể chọn thêm khoảng cao hơn là 2550mm.
  • Chiều rộng: Kích thước có thể chọn trong khoảng từ 1000 – 2200mm. Trong khoảng này ở vùng nào đỏ bạn có thể chọn để làm kích thước cửa chẳng hạn như: 1080, 1280, 1330, 1550mm…

Kích thước lỗ ban cho cửa đi 1 cánh nhựa uPVC

Với cửa đi 1 cánh thường làm cho cửa phòng, cửa ban công, cửa nhà vệ sinh. Nên kích thước cửa ở mỗi vị trí sẽ có sự khác nhau về chiều ngang, do liên quan đến không gian mở.

  • Chiều cao: Kích thước có thể tùy chọn như ở chiều cao cửa đi 2 cánh hoặc 4 cánh.
  • Chiều ngang: Sẽ phụ thuộc vào vị trí cửa và không gian mở, do đó sẽ dao động trong khoảng từ 600 – 1200mm.

Kích thước lỗ ban cho cửa sổ nhựa lõi thép

Đối với cửa sổ cũng có rất nhiều loại như 1 cánh, 2 cánh, 4 cánh, cửa sổ trượt, cửa sổ mở quay… Ở một số loại việc chọn kích thước lỗ ban chính xác thì vô cùng phức tạp bởi vì liên quan đến kỹ thuật, thiết kế. Các bạn có thể tham khảo bài viết: Kích thước cửa sổ để dễ lựa chọn hơn.

Cách tính kích thước xây ô chờ cho cửa nhựa lõi thép

Sau khi chọn được số đo lỗ ban cho cửa nhựa lõi thép thì việc tiếp theo là tính toán ra kích thước ô chờ để xây tô. Do kích thước khung bao cửa nhựa lõi thép có rất nhiều loại khác nhau, nên tôi sẽ đưa ra một số công thức để tính toán. Các bạn lưu ý kích thước khung bao cửa không phải đơn vị thi công nào cũng giống nhau. Do đó khi bạn chọn đơn vị nào thi công hãy hỏi đơn vị đó về kích thước khung bao cửa.

Tính kích thước xây ô chờ cho cửa nhựa lõi thép
Tính kích thước xây ô chờ cho cửa nhựa lõi thép

Cách tính chiều cao ô chờ

Các công thức tính chiều cao cho cửa đi và cửa sổ:

  • Cửa đi mở quay ra vào= KT lọt lòng + KT khung bao + KT ô cố định + KT khe hở 5mm (KT là kích thước).
  • Cửa sổ = KT lọt lòng + (KT khung bao x 2) + KT ô cố định + KT khe hở 5mm.

Ví dụ 1: tính kích thước chiều cao ô chờ cho cửa chính 4 cánh dòng trung cấp của chúng tôi. Kích thước lọt lòng chiều cao là 2350mm, phân ô cố định trên là 400mm.

  • Cách tính: 2350 + 76 + 400 + 5 = 2831mm. 2831mm sẽ là kích thước của ô chờ đo từ dưới nên hoàn thiện lên tới đáy đà.

Ví dụ 2: tính kích thước chiều cao ô chờ cho cửa chính 4 cánh dòng phổ thông của chúng tôi. Cũng với kích thước lọt lòng và ô cố định giống ví dụ 1.

  • Cách tính: 2350 + 60 + 400 + 5 = 2815mm.

Như 2 ví dụ ở trên bạn có thể thấy kích thước khung bao của 2 dòng sản phẩm hoàn toàn khác nhau.

Cách tính chiều ngang ô chờ

Đối với chiều rộng thì cửa đi, cửa sổ đều chung một công thức như sau:

  • Chiều rộng ô chờ  = KT lọt lòng + (KT khung bao x 2) + KT ô cố định (nếu có) + KT khe hở 5mm

Ví dụ 1: Cũng với cửa chính dòng trung cấp, tôi lấy kích thước lọt lòng là 2820mm.

  • Cách tính: 2820 + (76 x 2) + 5 = 2977mm

Ví dụ 2: Ở đây tôi sẽ tính một bộ cửa sổ 2 cánh có 2 ô cố định 2 bên dòng tiêu chuẩn. Tôi lấy lọt lòng là 1280mm, ô cố định mỗi bên là 300mm.

  • Cách tính: 1280 + (60 x 2) + (300 x 2) + 5 = 2005mm

Kết luận

Đó là cách chọn kích thước lỗ ban cho cửa nhựa lõi thép và cách tính xây tô ô tường hoàn thiện khi làm loại cửa này. Ngoài áp dụng cho cửa nhựa lõi thép, thì với cách tính cũng như chọn lựa này bạn cũng có thể áp dụng cho cửa nhôm Xingfa, cửa gỗ hay loại cửa khác.

Nguyễn Tuấn

Nhân viên IT

M.Nam:0966595191
M.Nam:0966595191
M.Bắc:0931858936
M.Bắc:0931858936